Thiết lập IP mặc định của bản build Linux cho Raspberry PI bằng Yocto Project


Để tiếp tục customize bản OS được build trong bài trước.
Hôm nay ta sẽ thực hiện một nhiệm nhỏ. Đó là thiết lập một IP cho bản build.
Tức là ta sẽ thiết lập 1 IP mặc định được gán cho Raspberry PI khi nó được khởi động bằng bản build của chúng ta.

Như thường lệ ta cần thiết lập các biến môi trường trước khi định thực hiện bất cứ thay đổi nào trên bản build.

$source poky/oe-init-build-env build

Gán IP tĩnh cho bản build
1. Cách 1: Thay đổi trong rootfs (Đã không thực hiện được – bỏ qua và đến cách 2 bên dưới)

Về cơ bản, để tạo được một bản build linux, thì chắc chắn đâu đó phải có 1 rootfs (rootfs là gì được giải thích tại đây.

Và ta cũng biết rằng, để setup IP cho một máy chạy Linux (những bản dựa trên Debian/Ubuntu), ta sẽ hỏi google và tìm được link này.

Ta cần vào /etc/netwwork/interface rồi edit lại đoạn setup eth0 với mạng có dây mặc định, wlan0 với mạng không dây mặc định.

Từ 2 thông tin trên, Yocto có gì liên quan đến 2 thứ trên.

  1. Đầu thay đổi /etc/network/interfaces có trong rootfs mặc định
    Từ thư mục build, ta tìm bằng câu lệnh sau:
oedev@OEDEV-Ubuntu:~/raspberrypi_krogoth/build$ locate /etc/network/interfaces
/etc/network/interfaces
/etc/network/interfaces.d
/home/oedev/raspberrypi_krogoth/build/tmp/work/arm1176jzfshf-vfp-poky-linux-gnueabi/init-ifupdown/1.0-r7/image/etc/network/interfaces
/home/oedev/raspberrypi_krogoth/build/tmp/work/arm1176jzfshf-vfp-poky-linux-gnueabi/init-ifupdown/1.0-r7/package/etc/network/interfaces
/home/oedev/raspberrypi_krogoth/build/tmp/work/arm1176jzfshf-vfp-poky-linux-gnueabi/init-ifupdown/1.0-r7/packages-split/init-ifupdown/etc/network/interfaces
/home/oedev/raspberrypi_krogoth/build/tmp/work/raspberrypi-poky-linux-gnueabi/rpi-basic-image/1.0-r0/rootfs/etc/network/interfaces

Ta thấy có 1 kết quả là …rpi-basic-image/1.0-r0/rootfs/etc/network/interfaces.
Ôi, chính em nó đây rồi.
Rồi xơi thôi.

  • Mở file trên ra và sửa thành như sau, tất nhiên nhớ copy ra trước khi sửa nha.
# /etc/network/interfaces -- configuration file for ifup(8), ifdown(8)

# The loopback interface
auto lo
iface lo inet loopback

# Wireless interfaces
iface wlan0 inet dhcp
wireless_mode managed
wireless_essid any
wpa-driver wext
wpa-conf /etc/wpa_supplicant.conf

iface atml0 inet dhcp

# Wired or wireless interfaces
auto eth0
#
# Modify START
#
#iface eth0 inet dhcp
iface eth0 inet static
address 192.168.1.100
netmask 255.255.255.0
network 192.168.1.1
gateway 192.168.1.1
#
# Modify END
#

iface eth1 inet dhcp

# Ethernet/RNDIS gadget (g_ether)
# ... or on host side, usbnet and random hwaddr
iface usb0 inet static
address 192.168.7.2
netmask 255.255.255.0
gateway 192.168.0.1
broadcast 192.168.0.255

# Bluetooth networking
iface bnep0 inet dhcp
  • Cuối cùng, build lại image.
    Nếu chỉ chạy bitbake rpi-basic-image thì sẽ không có ảnh mới được tạo.
    Vì thay đổi trên rootfs không làm cho bitbake hiểu được.
    Bitbake chỉ chú ý đến các thay đổi trên layer, hoặc recipes thôi.
    vì thế ta phải ép bitbake build tích hợp lại rootfs để tạo ra ảnh mới.
oedev@OEDEV-Ubuntu:~/raspberrypi_krogoth/build$ bitbake rpi-basic-image -c rootfs -f
  • Sau đó ghi file image được build ra từ đường dẫn build/tmp/deploy/images/raspberrypi/ vào thẻ nhớ và kiểm chứng nào.
    Một số hình ảnh thực tế

Cách làm này không ổn, vì mình đã hiểu sai về cách tạo ảnh của bitbake.
Các rootfs được tạo mới từ các package khác chứ không phải có từ rootfs có sẵn để mình có thể tìm thấy được. Vì thế, rootfs sẽ được lấy từ 1 file nén ở đâu để làm base. Sau đó thực hiện thêm "gia vị" bằng các "recipe" trên cái base đó.

2. Ghi đè /etc/interface bằng thêm vào recipes đã có sẵn

Qua đọc mailing list của cộng đồng người dùng Yocto, mình đã nhận ra rằng, mọi thay đổi từ các file cấu hình, cài đặt phần mềm mới nên thực hiện thông qua các gia vị (recipe) chứ không nên thực hiện thay đổi rootfs.

Câu trả lời cho hầu hết các trường hợp muốn setup file cấu hình mặc định khi build ảnh nằm ở đây. Có đoạn như sau:

FYI there is a shortcut to creating these - the "recipetool appendfile" 
command. For example, say you have your desired custom inittab file locally as 
"myinittab" and you want the bbappend to be created in meta-mylayer then you 
would run:

recipetool appendfile meta-mylayer /etc/inittab myinittab

This will automatically determine which recipe is providing the file and how 
to overwrite it with your version. You do need to have built that recipe for 
this to work, but then that will already be the case if you have built the 
image beforehand.

Cheers,
Paul

-- 

Paul Eggleton
Intel Open Source Technology Centre

Áp dụng với trường hợp của /etc/network/interface:
Ta sẽ thực hiện sửa layer meta-local với mục đích sẽ thay thế file /etc/network/interface mặc định trong rootfs bằng file của chúng ta.

Đầu tiên, từ thư mục BUILD (biến môi trường là BUILDIRRtạo một file sẽ thay thế, ta copy 1 bản từ file mặc định và edit nó:

# /etc/network/interfaces -- configuration file for ifup(8), ifdown(8)

# The loopback interface
auto lo
iface lo inet loopback

# Wireless interfaces
iface wlan0 inet dhcp
    wireless_mode managed
    wireless_essid any
    wpa-driver wext
    wpa-conf /etc/wpa_supplicant.conf

iface atml0 inet dhcp

# Wired or wireless interfaces
auto eth0
#
# Modify START
#
#iface eth0 inet dhcp
iface eth0 inet static
address 192.168.0.100
netmask 255.255.255.0
gateway 192.168.0.1
broadcast 192.168.0.255
#
# Modify END
#
iface eth1 inet dhcp

# Ethernet/RNDIS gadget (g_ether)
# ... or on host side, usbnet and random hwaddr
iface usb0 inet static
    address 192.168.7.2
    netmask 255.255.255.0
    network 192.168.7.0
    gateway 192.168.7.1

# Bluetooth networking
iface bnep0 inet dhcp

Sau đó ta thực hiện lệnh sau để thêm vào recipe init-ifupdown

$ recipetool appendfile ../poky/meta-local /etc/network/interfaces ./interface

Sau khi thực hiện xong, ta sẽ thấy recipe init-ifupdown được thêm vào meta-local, cũng như bbappend file cũng được thêm vào luôn.
Đây là nội dung của meta-local sau đó:

../poky/meta-local/
├── conf
│   └── layer.conf
└── recipes-core
    ├── images
    │   └── rpi-basic-image.bbappend
    └── init-ifupdown
        ├── init-ifupdown
        │   └── interfaces
        └── init-ifupdown_1.0.bbappend

Như vậy ta thấy rằng, recipetool tự động thêm vào 1 recipe đã có trước đó.

Giờ ta tiến hành build lại ảnh cho RPI là xong:
Vẫn câu lệnh quen thuộc từ thư mục build:

$bitbake rpi-basic-image

Trong kết quả có thể xuất hiện 2 lỗi về hash mismatch, cái này không sao hết. File ảnh mới vẫn được tạo, mọi thứ vẫn chạy bình thường.

3. Thực hiện thêm action vào bước tạo rootfs

(chưa thực hiện)

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s